MỚI NHẤT
Chúng tôi trên Facebook

Dạng bài thi số 1: Kiểm tra năng lực Hội thoại (1)
Ở dạng bài thi này, thí sinh vừa xem hình ảnh, vừa nghe câu hỏi, sau đó phải chọn được đáp án tương thích nhất với hình ảnh và câu hỏi được đưa ra.
Dạng bài thi này kiểm tra vốn kiến thức từ vựng cơ bản của thí sinh về danh từ và động từ (bao gồm cả động từ phức hợp), đồng thời kiểm tra cả kỹ năng nghe của thí sinh.

                                          
                                                                      
                                                           (Click vào hình để nghe)

 <Phần âm thanh>

今、何をしていますか。
① 本を読んでいます。
② テニスをしています。
③ 音楽を聞いています。
④ 掃除をしています。
Đáp án... ② 
 



Dạng bài thi số 2: Kiểm tra năng lực nghe – hiểu (2)

Dạng bài thi này đánh giá khả năng nghe thực tế của thí sinh. Ở dạng bài này, 3 “thước đo” khả năng nghe của thí sinh chính là:
+ Khả năng nghe chính xác
+ Khả năng ngữ pháp để hiểu chính xác các nội dung trong bài khóa
+ Khả năng diễn giải chính xác các nội dung mà bài khóa truyền tải


                  
                                                                    
                                                       (Click vào hình để nghe)

<Phần âm thanh>
会社で上司と部下が話しています。
山田さんはどこにいますか。
上司(女): 田中さん、林さんはいますか。
部下(男): いいえ、会議室にいます。
上司(女): 山田さんも会議室ですか。
部下(男): いいえ、受付にいます。
上司(女): ちょっと呼んでください。
部下(男): わかりました。
山田さんはどこにいますか。<Câu hỏi>
① 応接室
② 会議室
③ 受付
④ ロビー
Đáp án... ③
 



 Dạng bài thi số 3: Kiểm tra năng lực phát triển hội thoại (2)
Ở dạng bài thi này, sẽ có 4 cuộc đối thoại được đưa ra cho 1 tình huống (bức tranh). Câu thoại của người nói số 1 là ở 4 đoạn hội thoại này là giống nhau. Tuy nhiên, câu đáp lại của người nói số 2 là khác nhau, thí sinh phải tìm ra câu đáp đúng nhất đối với văn cảnh đó.
Đây không chỉ là bài test về khả năng ngôn ngữ thông thường mà còn thể hiện được tri thức xã hội của thí sinh. Nói cách khác, đây là một dạng test có thể kiểm tra được kỹ năng giao tiếp thực tiễn của thí sinh.
 
              
                                                                        
                                                           (Click vào hình để nghe)
 
<Phần âm thanh>
ここは会社です。

 男性: それじゃあ、得意先を回ってきます。
 女性: 回ってらっしゃい。

 男性: それじゃあ、得意先を回ってきます。
 女性: 行ってらっしゃい。

 男性: それじゃあ、得意先を回ってきます。
 女性: いらっしゃいませ。

 男性: それじゃあ、得意先を回ってきます。
 女性: さようなら。
一番正しい会話はどれですか。<Câu hỏi>
正解…Đáp án... ②
 



 Dạng bài thi số 4: Kiểm tra năng lực Nghe – Đọc – Hiểu của thí sinh (1)
Đây là dạng bài thi đòi hỏi thí sinh phải đưa ra đáp án thông qua việc phán đoán các thông tin được biểu hiện bằng các ký tự hoặc bảng biểu. Trong những tình huống hội thoại thương mại, dạng trao đổi thông tin bằng lời nói và bảng biểu như thế này cũng khá phổ biến, Bởi vậy, thông qua dạng bài test này, có thể thấy được kỹ năng xử lý hành chính thực tế của thí sinh.

Câu trả lời không chỉ thể hiện được khả năng nghe hiểu chính xác của thí sinh mà nó còn thể hiện được khả năng đọc – hiểu, giải thích thông tin, bảng biểu của thí sinh.



                
                                                                        
                                                           (Click vào hình để nghe)
 
 
① 11:00
② 12:00
③ 13:30
④ 14:30
<Phần âm thanh>
会社の掲示板に健康診断のスケジュールが貼られています。
営業部の37歳の女性は何時から健康診断を受けますか。
正解…Đáp án... ④
 



 Dạng bài thi số 5: Kiểm tra năng lực Nghe – Đọc – Hiểu của thí sinh (2)
Đây là dạng bài mà thí sinh phải lựa chọn 1 trong 4 đáp án được thể hiện bằng cách ký tự thông qua việc nghe hiểu hội thoại.
Mục đích của dạng bài thi này không chỉ kiểm tra khả năng  nghe hiểu mà còn kiếm tra khả năng đọc của thí sinh. Bởi vậy, ngay cả khi thí sinh nghe hiếu đúng nội dung cuộc hội thoại mà không thể tìm ra được đáp án đúng thì cũng chưa đạt yêu cầu.
Việc đưa ra các câu hỏi tích hợp như thế này sẽ giúp kiểm tra khả năng tiếng Nhật của các thí sinh một cách toàn diện, tránh tình trạng học đối phó, đồng thời cũng giúp nâng cao khả năng giao tiếp thực tế của thí sinh.


                  
                                                                        
                                                           (Click vào hình để nghe)
 
 
<Phần âm thanh>
ふたりの男の人が話しています。
ふたりはどの表示を見ていますか。
男性1: エレベーターで行こうよ。
男性2: あれ見てごらん。
男性1: じゃあ、4階まで歩くか。
男性2: まあ、体にはいいよ。
ふたりはどの表示を見ていますか。
正解…Đáp án... ②
 



Dạng bài thi thứ 6: Kiểm tra năng lực đọc – hiểu của thí sinh
 
Ở dạng bài thi này, thí sinh sẽ đọc dữ liệu, có thể là đoạn văn, mail, bảng biểu và tìm ra đáp án đúng nhất. Đây là dạng bài thi nhằm kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ thực tế của thí sinh. Dạng bài thi này yêu cầu thí sinh giải thích được ngữ cảnh và câu hỏi của bài thi.
Lưu ý:
Ngữ cảnh là những tình huống, hoàn cảnh diễn ra cuộc hội thoại và trong ngữ cảnh, người ta có thể trao đổi các thông điệp phi ngôn ngữ như cử chỉ, biểu hiện,…
Hơn thế, tiếng Nhật lại là một ngôn ngữ thường thay cách nói theo ngữ cảnh, hay nói cách khác, ngữ cảnh đóng góp một vài trò quan trọng trong việc thành lập văn bản (viết hoặc nói).
Người nước ngoài – khi học tiếng Nhật – phải hiếu được mối quan hệ giữ ngữ cảnh và ngôn ngữ.


                        
 


 
 Dạng bài thi số 7: Kiểm tra năng lực từ vựng của thí sinh
Đây là dạng bài thi, yêu cầu thí sinh hoàn thành câu và theo các hình thức sau:
+ Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
+ Hoàn thành câu nhằm kết nối phần trước và phần sau, sao cho phù hợp với cách diễn đạt và từ vựng
Ở dạng bài thi này, có thể kiếm tra năng lực của thí sinh về:
+ Từ vựng
+ Cách biểu hiện ngôn ngữ
+ Ngữ pháp
+ Kiến thức về xã hội học
Năng lực về từ vựng và cách biểu hiện ngôn ngữ cũng là nền tảng của khả năng giao tiếp. Bởi vậy, bằng cách nâng cao điểm số trong dạng bài thi này, thí sinh có thể chứng mình rằng mình có kiến thức về ngôn ngữ, kiến thức về kinh doanh và về xã hội Nhật Bản.


                                   * 昨日は、株価が大幅に____________________した。
                                   1. 下落
                                   2. 上場
                                   3. 進歩
                                   4. 転落                                        

                                  正解  Đáp án : 1
 
 
 
 

Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết website