MỚI NHẤT
Chúng tôi trên Facebook
MẪU ĐỀ THI SỐ 2
 

Lưu ý:
  1. 1. Chúng tôi biên tập đề thi theo đúng 7 dạng câu hỏi
  2. 2. Đề thi này như 1 đề thi thử
  3. 3. Không có sẵn phiếu trả lời cho thí sinh, vì vậy, trong quá trình làm bài thi thử, các thí sinh ghi note đáp án ra 1 tờ giấy riêng
  4. 4. Chúng tôi biên soạn đề thi dựa trên bộ đề ôn luyện có sẵn, tuy sắp xếp theo thứ tự từ 1 đến 7 để thí sinh dễ hình dung ra dạng đề nhưng trong file nghe đi kèm, có thể số thứ tự mà các thí sinh nghe được sẽ khác. Mong các bạn lưu tâm và bỏ qua con số này!
  5. 5. Có đáp án và giải thích trong link này, các bạn có thể tham khảo sau khi làm bài thi thử!
 Chúc các thí sinh ôn luyện hiệu quả! 
1 
 

                                    
                     (Click vào hình để nghe)
 
2 

                                
                     (Click vào hình để nghe)
3 

                               
                     (Click vào hình để nghe)
 4

  
                               
                     (Click vào hình để nghe)
販売の会議です。
役員会です。
人事の面接です。
手紙の返事です。

 5 

                                 
                     (Click vào hình để nghe)
6 
 10名のグループで出張するための航空券を手配します。
午前9時以降の午前便に乗りたい時、どの便なら予約が取れますか。

 
 
SJ061便
SJ085便
SJ092便
SJ106便
   
 
7 
 厳しい経営環境の中、今期は売上高、利益とも        ながら
プラスを確保できた。
 
わずか
ちょっと
まあまあ
ほどほど
 
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
 
 1 
 男の人が取引先のオフィスから自分の会社へ帰ろうとしています。
男の人はどのように挨拶しますか。
 
 
① お帰りになります。
② お帰りなさいました。
③ お世話になります。
④ お世話になりました。
 
 
*正答 Đáp án: ④ 
 
*解説 Giải thích: 訪問先から帰る時のあいさつです。①「お帰りになります」や②「お帰りなさいました」は、自分(=話し手)が帰るのに、「お帰り」という尊敬表現を使うのは、適切ではありません。③「お世話になります」は、未来形の文ですから、「これから、お世話になる」という意味で、訪問した時の挨拶としては適切ですが、帰るときのあいさつとしては、不自然です。④「お世話になりました」が正答になります。
Đây là câu chào hỏi khi chuẩn bị ra về sau khi thăm đối tác. Với cách diễn đạt ①「お帰りになります」và ②「お帰りなさいました」tuy bản thân (người nói) là người ra về nhưng việc sử dụng kính ngữ お帰りlà không thích hợp. Cách diễn đạt ③「お世話になります」là cách nói ở thời tương lai nên với ý nghĩa rằng “Từ giờ rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý công ty” thì rất thích hợp để chào hỏi khi đến thăm đối tác, tuy nhiên nếu sử dụng để chào khi ra về thì lại thiếu tự nhiên. Chính vì vậy, câu trả lời đúng là ④「お世話になりました」.
 
 
2 
 女性社員が男性社員と話しています。
女性社員は、このあと何をしますか。
 
 
女:あ、田中さん、お電話ですけど。
男:ああ、どうしよう、すぐ出かけないといけないんだよ。どこから?
女:東京商事からです。
男:じゃあ、あとで掛けなおすから、用件聞いといてくれない?
女:はい、わかりました。
 
[問題] 女性社員は、このあと何をしますか。
     女职员在这之后会做什么?
 
① 東京商事へ行きます。
② 伝言を預かります。
③ 電話を掛け直します。
④ 電話番号を聞きます。
 
 
*正答: ②
 
*解説:女性社員は、男性社員の依頼で、電話の相手から「用件を聞く」、つまり、「相手からの伝言を預かる」ので、②が正答になります。Nhân viên nữ, được nhân viên nam nhờ nghe điện thoại, nói cách khác là tiếp nhận lời nhắn từ điện thoại, nên ② là phương án đúng.
 
3 
お客様から電話がかかってきました。
 
 
①男:これからお伺いしてもよろしいでしょうか。
女:はい、お伺いしてもよろしいです。
②男:これからお伺いしてもよろしいでしょうか。
女:はい、お伺いしてください。
③男:これからお伺いしてもよろしいでしょうか。
女:はい、お待ちしております。
④男:これからお伺いしてもよろしいでしょうか。
女:はい、お待ちしてください。
 
[問題]最も適切な会話はどれですか。
 
 
*正答: ③
 
*解説:お客から「これから訪問してもいいか」という問い合わせに対する応答が問題です。お客は「これからお伺いしてもよろしいでしょうか」と質問していますが、この場合の「お伺い」は謙譲表現であるので、①や②のように、その応答に「お伺い」を使うのは不適切です。④の「お待ちしてください」は、お客が「待つ」ことになり、不適切です。③「はい、お待ちしております」が正答になります。Đây là câu hỏi về cách đáp lại yêu cầu của khách hàng: “Tôi đến công ty bên anh có được không?”. Tuy khách hàng có hỏi 「これからお伺いしてもよろしいでしょうか」nhưng vì 「お伺い」trong trường hợp này là khiêm nhường ngữ nên việc sử dụng trong câu trả lời như đáp án ① và ② là không thích hợp. 「お待ちしてください」trong đáp án ④ có nghĩa khách hàng sẽ là người đợi, cũng là cách trả lời không thích hợp. Vì vậy ③「はい、お待ちしております」là phương án trả lời đúng.
 
4
 [問題]これは、社長の火曜日の予定です。
     
この日、午後一番にすることは、なんですか。
 
 
*正答: ①
 
*解説:「午後一番」あるいは「午後イチ」は、「午後一番早い時間」の意味で使います。社長の予定表では、「午後イチ 販売会議」となっているので、①「販売の会議です」が正答になります。「午後一番」hay「午後イチ」được dùng với nghĩa “Khoảng thời gian
sớm nhất vào buổi chiều”. Sổ kế hoạch của giám đốc có ghi 「午後イチ 販売会議」nên ①「販売の会議です」là đáp án đúng.
 
 5
 男の人と女の人が話しています。
「おしらせ」の紙をどこに貼りますか。
 
男:山田さん、この忘年会のお知らせ、どこに貼りましょうか。
女:そうですね、みんなが見るところがいいですよね。
行動予定表のところなんかどうですか。
男:ああ、でも、あそこに書き込む人って、外回りの営業の人だけですよね。
女:確かに。そうなると、出入り(ではいり)するところでしょうかねえ。
男:そうですね。ロッカーのところなんかどうですか。
女:うーん、女性はみんな出し入れするとき見ますけど、男性の方って、あんまり
ロッカー使わないんじゃないですか。
男:そうですね…。あとは、なにもない壁に貼っても仕方ないですしね。
女:やっぱり、出入り(ではいり)するところですよ。
男:そうですね。そうしましょう!
 
[問題]「おしらせ」の紙をどこに貼りますか。
 
*正答: ④
 
*解説:二人の会話で、「お知らせ」を掲示する場所が検討されていますが、結局、多くの人が見る可能性の高い場所として、「出入りするところ」ということになりました。見取り図では、ドアの隣の④がその条件を満たすので、正答となります。Cuộc hội thoại của hai nhân vật xoanh quanh việc nên dán thông báo ở vị trí nào, và kết luận là nên dán ở vị trí ra vào vì đây là nơi có khả năng thu hút nhiều người xem nhất. Trên bản vẽ có thể thấy vị trí số ④cạnh cửa là vị trí thỏa mãn những điều kiện trên, vì thế ④ là câu trả lời đúng.
 
6 
*正答: ③
 
*解説:10人のグループで、午前9時以降の午前便で出発したいのですから、①も④も時間の点
で、適合しません。②は時間の点では適合しますが、席数が足りません。正答は、時間の面で
も、空席の面でも都合のいい③の「SJ092便」になります。Vì xuất phát theo nhóm 10 người trên chuyến bay sáng sau 9h nên về mặt thời gian thì đáp án ① và ④ không thích hợp. Đáp án ② thích hợp về mặt thời gian nhưng lại chuyến bay này lại thiếu chỗ ngồi. Chính vì thế chỉ có đáp án③「SJ092便」là đảm bảo cả về mặt chỗ ngồi và thời gian.
 
7 
 厳しい経営環境の中、今期は売上高、利益とも        ながら
プラスを確保できた。
 
わずか
ちょっと
まあまあ
ほどほど
 
 
*正答: ①
 
*解説:①の「わずか」が正答です。「わずかながら」は慣用的に用いられているのに対して、他の語彙は、慣用表現にはなっていません。①「わずか」là đáp án đúng, ngoài 「わずかながら」được sử dụng mang tính chất quán ngữ thì các cụm từ khác đều không phải là cách diễn đạt cố định.
Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết website