Fanpage

Khi từ hỏi trong tiếng Anh phiên dịch “trật lất” tiếng Nhật – Khi “Doko” không phải là “Where”


Khi phiên dịch Anh – Nhật, bạn đã bao giờ gặp trường hợp dở khóc dở cười với chùm từ hỏi tưởng chừng đã thuộc làu cách dùng như lòng bàn tay không?

Khi các bạn học tiếng Nhật, trước khi đến phần ngữ pháp, ai cũng trải qua thời gian miệt mài “tụng” từ vựng. Vì vậy, lúc đến phần đặt câu hỏi, các bạn mặc nhiên có những cách dùng rằng どう nghĩa là “như thế nào, だれ chỉ ”ai đó”, どこ là ”ở đâu…”



Dưới đây là 3 nhầm lẫn lớn nhất về từ hỏi của chính người Nhật khi dịch trực tiếp văn bản tiếng Nhật ra tiếng Anh như sau:

どうcó phải là How?
Nêu vậy, 「あなたはどう思いますか?」
sẽ dịch là 「How do you think?」 sao?

Nhưng sai rồi, trường hợp này, 「What do you think ?」 mới đúng.

Vì sao ư?
Đó là do “Dou” trong câu hỏi đơn giản trên chỉ hỏi về ý kiến chứ không hỏi quá sâu sắc để có thể dùng “How”.



どんな không phải là “How-như thế nào” sao?
「それはどんな見た目ですか?」
Hiểu nhầm:「How does it look like?」
Câu đúng: 「What does it look like?」

Ở đây ta có thể thấy sau “Donna” là một danh từ, vì thế những câu hỏi kiểu vậy đều đưa về nghi vấn
“What” giống như “どんなところ” (What kind of place) ”どんな人”(What kind of person)

Trường hợp sau “Donna” là trợ từ + động từ/tính từ , tuy vẫn dịch ra là How/ How much, nhưng hầu như không mang ý nghĩa hỏi mà là để khẳng định hay nhấn mạnh.

Ví dụ: どんなに くても買わない ->Dù rẻ thế nào tôi cũng không mua.
どこ hiển nhiên là Where rồi?

Vậy với câu dưới đây bạn sẽ dịch như thế nào?
「彼 のどこが好きですか?」(Kareshi no doko ga suki desu ka)
「 Where do you like Boyfriend ? 」
Hay
Bạn thích bạn trai ở đâu?
Nghe thật kỳ cục phải không nào? Thật ra, câu đúng phải là
「What do you like your Boyfriend?」

Tuy có từ hỏi ” Doko” nhưng ý câu này không hỏi địa điểm mà ám chỉ lý do khiến bạn thích bạn trai mình.
Tiếng Việt có thể hiểu là “Bạn thích bạn trai mình ở điểm nào?”



Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt hễ “đụng” là sai rất phổ biến.

1. John は日本 が せません
Sai: John can’t speak Enghlish.
Đúng: John doesn’t speak Enghlish.

2. 昨日、John と んだ
Sai: I played with John yesterday.
Đúng: I hung out with John yesterday.

3. またお いできて嬉しいです
Sai: I’m glad to meet you again.
Đúng: I’m glad to see you again.

4. どうぞお り さい
Sai: Please sit down.
Đúng: Please have a sit.

5. 子ですが (Nói chuyện điện thoại)
Sai: I’m Hanako.
Đúng : This is Hanako.

6. 先生!
Sai: Teacher!
Đúng: Mr./Ms./Mrs. (hoặc chức danh như Tiến sĩ …)

Bất cứ ngôn ngữ nào khi sử dụng cũng có trường hợp ngoại lệ, không thể áp dụng quá nguyên tắc vào tất cả. Nên đối với từ hỏi, thay vì học thuộc lòng từ này nghĩa là gì, hãy đặt vào ngữ cảnh để suy nghĩ trước rồi chọn cho đúng. Với các cụm đi thành một Set, hãy học nguyên một câu để gặp hoàn cảnh tương tự thì “bắn liền tù tì” luôn.
Nguồn tham khảo: http://eikaiwa.dmm.com/

024.6664.7001