Hệ thống câu hỏi STBJ đo lường trực tiếp 6 nhóm kỹ năng thiết yếu mà doanh nghiệp Nhật Bản yêu cầu ở nhân sự thực tế:
Nắm bắt chính xác chỉ thị từ cấp trên, yêu cầu của đối tác và phản hồi tức thì bằng cách diễn đạt phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp nội bộ lẫn đối ngoại (Ho-Ren-So).
Vận dụng thuần thục Tôn kính ngữ (Sonkeigo), Khiêm nhường ngữ (Kenjougo) và Lịch sự ngữ (Teineigo), phân biệt rạch ròi quan hệ Trong – Ngoài (Uchi – Soto).
Kết hợp kỹ năng Nghe – Đọc tổng hợp để đối chiếu số liệu trên biểu đồ doanh số, bảng báo giá, lịch trình công tác và biên bản họp để đưa ra quyết định đúng.
Đọc và nắm bắt nhanh cấu trúc email giao dịch B2B, thông báo nội bộ (Shanai Bunsho), hợp đồng thương mại, thư mời thầu và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ.
Đánh giá sự am hiểu về Business Manner: quy tắc trao danh thiếp, vị trí chỗ ngồi (Kamiza - Shimoza), văn hóa đón tiếp Omotenashi và cách xử lý sự cố khéo léo.
Kiểm tra vốn từ vựng chuyên ngành thương mại, quán dụng ngữ văn phòng, phỏng vấn tuyển dụng, đàm phán hợp tác quốc tế và dịch vụ khách hàng Nhật Bản.
Kéo thanh trượt, nhập điểm số (0 – 1000) hoặc nhấp trực tiếp vào từng ô trên biểu đồ để tra cứu cấp độ STBJ và dải tương đương JLPT:
Bảng đối chiếu chính xác theo biểu đồ phân tầng điểm số của STBJ (0 – 1000点) và dải tương đương JLPT (N5 – N1):
| Cấp độ STBJ | Khoảng điểm chuẩn (点) | Đối chiếu biểu đồ JLPT | Đánh giá năng lực & Ứng dụng thực tiễn |
|---|---|---|---|
| Cấp độ BJ1 | 800 – 1000 điểm (800-1000点) | ≈ JLPT N1 – N2 cao (900–1000: N1 | 800–899: N2) |
Nghiệp vụ thương mại cao cấp; đàm phán độc lập, đọc hiểu tài liệu chuyên sâu, quản lý dự án (BrSE/PM). |
| Cấp độ BJ2 | 650 – 799 điểm (650-799点) | ≈ JLPT N2 – N3 cao (700–799: N2 | 650–699: N3) |
Nghiệp vụ tốt trong công ty Nhật; giao tiếp công sở trôi chảy, dùng kính ngữ chuẩn xác, ít mắc lỗi. |
| Cấp độ BJ3 | 450 – 649 điểm (450-649点) | ≈ JLPT N3 – N4 cao (500–649: N3 | 450–499: N4) |
Thực hiện tốt nghiệp vụ cơ bản; hiểu rõ chỉ thị công việc hàng ngày, phù hợp Kỹ thuật viên & Tokutei. |
| Cấp độ BJ4 | 250 – 449 điểm (250-449点) | ≈ JLPT N4 – N5 cao (300–449: N4 | 250–299: N5) |
Cấp độ xét hồ sơ Du học Nhật Bản (tương đương N4 từ 300–350+ điểm); giao tiếp công việc cơ bản. |
| Cấp độ BJ5 | 0 – 249 điểm (0-249点) | ≈ JLPT N5 / Sơ cấp (150–249: N5 | 0–149: Nhập môn) |
Trình độ sơ cấp; nắm vững nền tảng từ vựng, ngữ pháp và hiểu các câu giao tiếp ngắn gọn hàng ngày. |
Có thể giao tiếp, đàm phán thương mại chiến lược, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn sâu, hợp đồng kinh tế và làm việc độc lập thoải mái bằng tiếng Nhật. Trên biểu đồ quy đổi, dải 900–1000đ tương ứng JLPT N1 và dải 800–899đ tương ứng nửa trên JLPT N2.
Sở hữu năng lực đọc hiểu văn bản, biểu đồ kinh doanh tốt, giao tiếp công việc hàng ngày và đối ngoại trôi chảy, sử dụng kính ngữ (Keigo) phù hợp và ít mắc lỗi. Trên biểu đồ, dải 700–799đ tương ứng JLPT N2 và 650–699đ tương ứng mức cao của JLPT N3.
Đáp ứng các vị trí công việc yêu cầu tiếng Nhật nền tảng, hiểu được các chỉ thị công việc thường ngày từ cấp trên. Trên biểu đồ quy chuẩn, dải 500–649đ tương ứng trực tiếp với JLPT N3 và 450–499đ giao thoa phần trên của JLPT N4.
Có khả năng giao tiếp đơn giản trong sinh hoạt và môi trường làm việc cơ bản. Trên biểu đồ, dải 300–449đ tương ứng với JLPT N4 (mốc 350đ thường dùng xét Tư cách lưu trú COE du học) và dải 250–299đ tương ứng phần trên của JLPT N5.
Nắm được kiến thức từ vựng, chữ Hán và ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp; hiểu các câu giao tiếp ngắn gọn, đơn giản. Trên biểu đồ quy chuẩn, dải 150–249đ tương ứng với JLPT N5 và 0–149đ là giai đoạn nhập môn tiếng Nhật.
Bấm vào từng phần thi bên dưới để xem chi tiết mục tiêu chấm điểm và ví dụ thực tế (hoặc bấm "Mở rộng tất cả"):
Mục tiêu chấm điểm: Đánh giá khả năng phản xạ ngôn ngữ tức thời khi nghe một lời nói từ cấp trên, đồng nghiệp hoặc khách hàng trong công ty.
Cách thức làm bài: Nghe câu phát ngôn ngắn kèm mô tả tình huống, sau đó chọn câu đáp lại phù hợp nhất trong 4 đáp án âm thanh.
Mục tiêu chấm điểm: Kiểm tra khả năng lọc và ghi nhận chính xác các thông tin cốt lõi (thời gian, địa điểm, sự thay đổi lịch họp, nhiệm vụ cần ưu tiên) qua hội thoại hoặc lời nhắn thoại.
Mục tiêu chấm điểm: Đo lường sự am hiểu về quy tắc ứng xử thương mại (Business Manner), cách từ chối khéo léo, xin phép, xin lỗi và phân biệt quan hệ Trong – Ngoài (Uchi – Soto).
Mục tiêu chấm điểm: Mô phỏng các buổi họp báo cáo doanh số hoặc đối chiếu đơn hàng. Thí sinh vừa nhìn biểu đồ/bảng số liệu in trên đề thi vừa nghe đoạn thảo luận để chọn phương án đúng.
Bài thi số 6 (Đọc hiểu thương mại): Đọc nhanh email giao dịch kinh doanh, thông báo nội bộ (Shanai Bunsho), biên bản họp và thư mời để nắm ý chính.
Bài thi số 7 (Từ vựng & Kính ngữ): Kiểm tra độ chính xác khi chọn từ vựng chuyên ngành thương mại và chia động từ Tôn kính ngữ – Khiêm nhường ngữ.
Địa chỉ: 〒170-0003 Tokyo Toshima-ku, Komagome, 1-13-11
Điện thoại: 03-6812-1972
Email: contact@ajlea.net
Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà The West, số 265 Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Điện thoại: 024.3868.1777
Email: stbj.edu.vn@gmail.com